Bạn đang tìm một giải pháp chuyên biệt để xử lý tờ khai thuế định kỳ? Dịch vụ Kê khai Thuế của Kế toán ASIA ứng dụng công nghệ, quy trình tinh gọn, độc lập, tối ưu chi phí, giảm thiểu rủi ro.
Năm 2026, cơ quan quản lý áp dụng hoàn toàn Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) để thanh tra tự động. Việc kê khai thuế định kỳ hàng tháng/quý không còn đơn thuần là ghi chép số liệu, mà là bài toán quản trị dữ liệu số thực tế với những áp lực thực tế:
Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), nhân sự nội bộ thường kiêm nhiệm và chưa đủ năng lực chuyên sâu để xử lý các khâu kê khai đơn lẻ nhưng khắt khe này. Việc tự thực hiện định kỳ thường để lại những rủi ro:
Khác với dịch vụ kế toán trọn gói hay quyết toán thuế cuối năm phức tạp, Dịch vụ Kê khai Thuế của Kế toán ASIA cung cấp một quy trình chuyên sâu, tách bạch và đơn lẻ. Giải pháp này tập trung hoàn toàn vào việc đảm bảo tính tuân thủ pháp lý cho các kỳ khai báo định kỳ hàng tháng/hàng quý.
Tóm tắt phạm vi giải pháp Standalone:
Dưới góc độ pháp lý chuyên ngành quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, kê khai thuế là nghĩa vụ hành chính bắt buộc mà người nộp thuế phải thực hiện định kỳ:
Hành lang pháp lý phân định rõ ràng tần suất thực hiện nghĩa vụ khai báo dựa trên quy mô doanh thu thực tế của năm tài chính liền kề trước đó:
Lưu ý quản trị rủi ro: Tiêu chí xác định doanh thu để lựa chọn khai theo tháng hay theo quý được áp dụng ổn định trọn năm dương lịch. Doanh nghiệp không được tự ý thay đổi phương thức kê khai giữa chừng khi chưa thực hiện các thủ tục thay đổi đồng bộ trên hệ thống Thuế điện tử.
Bước sang năm 2026, phương thức quản lý của ngành Thuế đã chuyển dịch hoàn toàn sang mô hình giám sát kỹ thuật số tập trung. Việc kiểm tra không còn phụ thuộc vào con người mà được vận hành tự động bởi các thuật toán Trí tuệ nhân tạo (AI):
Để thích ứng với cơ chế quét tự động của cơ quan quản lý và phục vụ chuyên sâu cho dịch vụ kê khai thuế đơn lẻ, Kế toán ASIA đã loại bỏ hoàn toàn phương thức nhập liệu thủ công lạc hậu. Chúng tôi ứng dụng hạ tầng công nghệ hiện đại để đảm bảo tính chuẩn xác cho từng kỳ khai báo:
Đây là nghiệp vụ kê khai có tần suất liên tục và chịu sự giám sát chặt chẽ nhất của hệ thống đối chiếu hóa đơn tự động:
Nghiệp vụ khai báo phát sinh từ nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn của doanh nghiệp khi chi trả thu nhập cho người lao động:
Mặc dù hành lăng pháp lý hiện hành đã cắt giảm thủ tục hành chính, không bắt buộc doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý, nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tính toán và nộp tiền:
Trong thực tế vận hành, do nhân sự nội bộ kiêm nhiệm hoặc thiếu công cụ kiểm soát chéo dữ liệu số với Tổng cục Thuế, các doanh nghiệp tự thực hiện kê khai thuế thường mắc phải các lỗi hệ thống sau:
Mọi sai sót phát sinh trong khâu kê khai đơn lẻ này đều để lại vết dữ liệu số và bị áp các khung phạt tài chính nghiêm khắc:
Hệ quả quản trị rủi ro số:
Trong kỷ nguyên quản lý thuế số, hệ thống của cơ quan quản lý tự động nhận diện và khoanh vùng các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn. Do đó, khi thực hiện nghiệp vụ kê khai định kỳ, khâu kiểm tra trạng thái hoạt động của nhà cung cấp là bắt buộc:
Nhận diện trạng thái doanh nghiệp: Hệ thống của Kế toán ASIA tự động quét và kiểm tra mã số thuế của toàn bộ nhà cung cấp để phát hiện sớm các hóa đơn phát sinh từ các đơn vị đã chuyển trạng thái sang “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” hoặc “Tạm ngừng hoạt động”.
Xử lý kịp thời trước kỳ nộp tờ khai: Khi phát hiện các hóa đơn thuộc chuỗi cung ứng rủi ro, kế toán dịch vụ sẽ thông báo ngay cho doanh nghiệp để tạm thời loại trừ khỏi tờ khai thuế GTGT của kỳ đó, hoặc hướng dẫn chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ chứng minh giao dịch thương mại và dòng tiền có thật (ngay tình) để phục vụ giải trình hành chính hành vi kê khai.
Hành lang pháp lý áp dụng cho năm 2026 đã siết chặt cơ chế ghi nhận chi phí thu mua không có hóa đơn đối với các giao dịch thương mại thông thường:
B bãi bỏ hoàn toàn Bảng kê 01/TNDN: Theo quy định mới nhất, doanh nghiệp không còn được phép áp dụng Bảng kê 01/TNDN để tự lập và đưa vào chi phí hợp lý khi mua hàng hóa thông thường từ các hộ kinh doanh.
Ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh năm 2026: Ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cập nhật thay đổi lên mức 1 tỷ VND theo các quy định mới.
Quy trình chuẩn hóa hồ sơ kê khai:
Đối với các giao dịch mua hàng từ hộ kinh doanh có doanh thu vượt ngưỡng chịu thuế, doanh nghiệp bắt buộc phải yêu cầu họ liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện nghĩa vụ nghĩa vụ thuế và xuất hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh để làm căn cứ kê khai hợp pháp.
Đối với các giao dịch mua tài sản, dịch vụ từ cá nhân không kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế quy định, hồ sơ kê khai định kỳ phải được chuẩn hóa bằng hợp đồng dân sự hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại nguồn (nếu có phát sinh nghĩa vụ).
Lưu ý đặc thù về dịch vụ: Quy trình rà soát và chuẩn hóa chứng từ tại Phần 6 hoàn toàn phục vụ cho mục đích lập tờ khai thuế GTGT, TNCN đúng luật định của kỳ tính thuế đó. Nghiệp vụ này mang tính chất độc lập, tách bạch, không bao gồm việc hạch toán sổ sách kế toán tổng hợp hay tối ưu hóa giá vốn trên Báo cáo tài chính cuối năm của doanh nghiệp.
Để tối ưu hóa nguồn lực hành chính, ban lãnh đạo doanh nghiệp thường đứng trước hai lựa chọn: tự vận hành bộ máy nhân sự nội bộ kiêm nhiệm hay thuê ngoài phân hệ kê khai thuế đơn lẻ. Việc phân tích định lượng dựa trên thực tế quản lý số năm 2026 dưới đây sẽ cung cấp góc nhìn toàn diện để doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp.
Dưới đây là bảng đối chiếu chi tiết giữa việc sử dụng nhân sự kế toán nội bộ chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu về thuế và việc sử dụng giải pháp Dịch vụ Kê khai thuế định kỳ (đơn lẻ) tại Kế toán ASIA:
| Tiêu chí so sánh | Nhân sự Kế toán nội bộ (Kiêm nhiệm/Ít kinh nghiệm) | Dịch vụ Kê khai thuế định kỳ (Kế toán ASIA) |
| Chi phí tài chính định kỳ | Phải trả đầy đủ lương cứng, bảo hiểm xã hội (BHXH), thưởng lễ tết, chi phí trang bị công cụ làm việc và chỗ ngồi (Mức chi phí cao). | Chi phí được thiết lập cố định và tối ưu theo số lượng hóa đơn phát sinh thực tế của từng tháng/quý (Mức chi phí thấp) |
| Tính liên tục và độ ổn định của dữ liệu | Rủi ro chậm nộp tờ khai hoặc đứt gãy vết dữ liệu hành chính khi nhân sự nghỉ việc đột xuất hoặc bàn giao hồ sơ không hoàn thiện giữa các kỳ thuế. | Dữ liệu số được đồng bộ liên tục trên hệ thống đám mây. Đảm bảo nghĩa vụ nộp tờ khai diễn ra đều đặn, không phụ thuộc vào biến động nhân sự. |
| Năng lực cập nhật và ứng dụng công nghệ | Hạn chế trong việc tiếp cận các công cụ quét dữ liệu tự động; dễ mắc lỗi hạch toán do chưa cập nhật kịp thời các thuật toán rà soát rủi ro của Cơ quan Thuế. | Áp dụng hạ tầng công nghệ kết nối trực tiếp với Tổng cục Thuế. Đội ngũ chuyên gia xử lý rủi ro hóa đơn và tờ khai chuyên nghiệp hằng ngày. |
| Cơ chế chịu trách nhiệm pháp lý | Nhân sự nội bộ khi nghỉ việc thường không có ràng buộc bồi thường tài chính đối với các khoản phạt chậm nộp hoặc khai sai do lỗi cũ để lại. | Cam kết rõ ràng bằng Hợp đồng kinh tế. Chịu trách nhiệm giải trình số liệu nộp định kỳ và bồi thường 100% nếu phát sinh phạt do lỗi nghiệp vụ. |
Bản chất giải pháp tối ưu chi phí: Đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), việc thuê một kế toán thuế chuyên sâu dài hạn chỉ để xử lý các tờ khai định kỳ tháng/quý là một sự lãng phí nguồn lực không cần thiết. Ngược lại, nếu giao khâu này cho kế toán nội bộ non kinh nghiệm tự thực hiện, doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro tài chính rất lớn do các chế tài phạt chậm nộp và khai sai dữ liệu số của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Do đó, việc bóc tách và thuê ngoài độc lập Dịch vụ Kê khai thuế định kỳ là phương án standalone (đơn lẻ) hiệu quả nhất. Giải pháp này giúp chủ doanh nghiệp vừa triệt tiêu hoàn toàn các rủi ro pháp lý hành chính ngay từ bước khai báo đầu tiên, vừa giữ cho bộ máy nhân sự nội bộ tinh gọn, tập trung hoàn toàn vào công tác kinh doanh và kiểm soát dòng tiền thực tế của công ty.
Trong bối cảnh các điều kiện kinh doanh hành chính đang dần được tinh giản để tạo không gian phát triển linh hoạt cho thị trường, các chứng danh hay giấy phép bổ trợ không còn là bộ lọc duy nhất đảm bảo an toàn cho dữ liệu của doanh nghiệp. Để bảo vệ tổ chức trước các rủi ro phạt hành chính và đảm bảo tính tuân thủ tuyệt đối trong kỷ nguyên quản lý thuế số, ban lãnh đạo cần đánh giá đối tác thuê ngoài dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi mang tính thực chất sau đây:
Bằng cấp hay chứng chỉ hành chính chỉ phản ánh điều kiện cần, nhưng năng lực thực thi và kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế mới là điều kiện đủ để bảo vệ doanh nghiệp:
Độ nhạy bén với luật định: Đơn vị dịch vụ phải chứng minh được sự am tường sâu sắc đối với các cập nhật luật mới nhất, hiểu rõ bản chất nghiệp vụ và cách thức vận hành hệ thống thanh tra tự động của cơ quan thuế.
Tư vấn giải pháp dựa trên thực tế: Khả năng nhận diện nhanh các điểm nóng pháp lý, đưa ra phương án phân loại và xử lý chứng từ tối ưu, chính xác ngay từ bước nhập liệu đầu vào của từng kỳ kê khai tháng/quý.
Trước xu hướng cơ quan quản lý áp dụng tối đa công nghệ AI để đối chiếu dữ liệu năm 2026, một đơn vị dịch vụ kê khai thuế uy tín bắt buộc phải sở hữu năng lực công nghệ tương xứng để bảo vệ khách hàng:
Tự động hóa luồng dữ liệu: Thay vì nhập liệu thủ công bằng tay vốn dễ phát sinh sai sót do yếu tố con người, đối tác được chọn phải ứng dụng các công cụ công nghệ hiện đại, có khả năng đồng bộ dữ liệu hóa đơn trực tiếp từ cổng thông tin Tổng cục Thuế.
Thuật toán rà soát rủi ro chủ động: Sở hữu hệ thống phần mềm kiểm tra nội bộ để chủ động đối chiếu chéo, phát hiện sớm các rủi ro lệch kỳ hạch toán hoặc hóa đơn bất thường từ chuỗi cung ứng trước khi tiến hành nộp tờ khai chính thức.
Tiêu chí tối cao để khẳng định uy tín của một đơn vị dịch vụ chính là sự sòng phẳng, minh bạch trong các điều khoản ràng buộc pháp lý giữa hai bên:
Điều khoản bảo mật dữ liệu (NDA): Cam kết bằng văn bản về việc bảo mật tuyệt đối thông tin doanh thu, chi phí, nhân sự và luồng tiền của doanh nghiệp, không rò rỉ thông tin ra bên ngoài trong mọi tình huống.
Cơ chế chịu trách nhiệm tài chính rõ ràng: Hợp đồng dịch vụ phải quy định cụ thể nghĩa vụ của đơn vị chịu trách nhiệm. Nếu phát sinh các khoản phạt chậm nộp tờ khai, phạt khai sai dữ liệu do lỗi nghiệp vụ của nhân sự dịch vụ, đơn vị cung cấp phải có nghĩa vụ đứng ra giải trình hành chính trực tiếp trước cơ quan thuế và chi trả 100% thiệt hại tài chính đó cho doanh nghiệp.
Khuyến nghị từ chuyên gia quản trị: Khi bóc tách và sử dụng độc lập Dịch vụ Kê khai thuế định kỳ, doanh nghiệp không cần chi trả cho những bộ hồ sơ năng lực hành chính hào nhoáng nhưng xa rời thực tế. Bản chất của một đối tác an toàn là đơn vị dám bảo đảm chất lượng công việc bằng một hợp đồng kinh tế chặt chẽ, sở hữu hạ tầng công nghệ đồng bộ dữ liệu chuẩn xác và có năng lực giải trình trực tiếp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trước cơ quan quản lý.
Toàn bộ quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp và Kế toán ASIA được vận hành hoàn toàn trên không gian số, tối ưu hóa thời gian và không yêu cầu chuyển giao chứng từ giấy phức tạp. Quy trình 4 bước tinh gọn dưới đây được thiết kế chuyên biệt cho phân hệ dịch vụ kê khai thuế đơn lẻ, đảm bảo tính bảo mật và kiểm soát chặt chẽ tiến độ nộp tờ khai:
Doanh nghiệp không cần in ấn hay chuyển giao chứng từ gốc bằng giấy. Khâu thu thập dữ liệu đầu vào được số hóa hoàn toàn:
Đồng bộ hóa đơn tự động: Kế toán ASIA sử dụng công cụ công nghệ kết nối trực tiếp để tự động tải về toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử mua vào và bán ra của doanh nghiệp từ hệ thống lưu trữ của Tổng cục Thuế.
Tiếp nhận chứng từ bổ trợ: Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp các file dữ liệu số phát sinh trong kỳ (như file sao kê tài khoản ngân hàng của công ty, số liệu tổng hợp bảng lương thô nội bộ) qua các kênh lưu trữ bảo mật được thiết lập riêng.
Sau khi có đầy đủ dữ liệu số của kỳ tính thuế (tháng hoặc quý), chuyên viên phụ trách sẽ tiến hành rà soát kỹ thuật:
Quét rủi ro hóa đơn: Kiểm tra trạng thái hoạt động của các nhà cung cấp đầu vào, rà soát tính hợp pháp và thời điểm lập hóa đơn để loại trừ các chứng từ không đủ điều kiện hạch toán.
Tổng hợp số liệu: Xử lý và chuẩn hóa dữ liệu thô thành số liệu chính xác để phục vụ cho việc lập tờ khai thuế độc lập, đảm bảo khớp đúng với dữ liệu mà cơ quan quản lý đang lưu trữ trên hệ thống tập trung.
Khâu phê duyệt được thực hiện từ xa, giúp chủ doanh nghiệp chủ động kiểm soát số liệu mà không cần trực tiếp gặp mặt hay bàn giao thiết bị:
Gửi số liệu phê duyệt: Kế toán ASIA lập hoàn thiện các mẫu tờ khai thuế định kỳ (Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNCN) và gửi bản xem trước (PDF) để doanh nghiệp kiểm tra, xác nhận số liệu nghĩa vụ thuế phát sinh.
Ký số từ xa: Doanh nghiệp thực hiện ký phê duyệt tờ khai trực tiếp thông qua thiết bị Chữ ký số của công ty (Token USB hoặc Chữ ký số từ xa – Remote Signing). Quy trình này đảm bảo doanh nghiệp luôn là người giữ quyền kiểm soát tối cao đối với tài khoản và token ký số của mình.
Sau khi tờ khai được doanh nghiệp ký số phê duyệt, Kế toán ASIA hoàn thành quy trình nộp thủ tục hành chính thuế:
Nộp tờ khai lên hệ thống: Tiến hành truyền dữ liệu tờ khai đã ký trực tiếp lên cổng thông tin thuedientu.gdt.gov.vn của Tổng cục Thuế trước thời hạn quy định của pháp luật.
Bàn giao thông báo của Cơ quan Thuế: Đóng gói toàn bộ file tờ khai gốc kèm theo Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (Bước 1) và Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (Bước 2) từ cơ quan thuế để gửi lại cho doanh nghiệp lưu trữ nội bộ, hoàn thành nghĩa vụ kê khai của kỳ đó.
Tóm tắt quy trình phối hợp:
Doanh nghiệp cung cấp: Quyền tra cứu hóa đơn điện tử + File sao kê ngân hàng, bảng lương thô.
Doanh nghiệp thực hiện: Duyệt số liệu tờ khai + Ký số trực tuyến tại chỗ.
Kế toán ASIA thực hiện: Kiểm tra hóa đơn rủi ro + Lập tờ khai + Nộp hệ thống + Bàn giao thông báo xác nhận chấp nhận tờ khai hợp lệ của Cơ quan Thuế.
Toàn bộ quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp và Kế toán ASIA được vận hành hoàn toàn trên không gian số, tối ưu hóa thời gian và không yêu cầu chuyển giao chứng từ giấy phức tạp. Quy trình 4 bước tinh gọn dưới đây được thiết kế chuyên biệt cho phân hệ dịch vụ kê khai thuế đơn lẻ, đảm bảo tính bảo mật và kiểm soát chặt chẽ tiến độ nộp tờ khai:
Doanh nghiệp không cần in ấn hay chuyển giao chứng từ gốc bằng giấy. Khâu thu thập dữ liệu đầu vào được số hóa hoàn toàn:
Đồng bộ hóa đơn tự động: Kế toán ASIA sử dụng công cụ công nghệ kết nối trực tiếp để tự động tải về toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử mua vào và bán ra của doanh nghiệp từ hệ thống lưu trữ của Tổng cục Thuế.
Tiếp nhận chứng từ bổ trợ: Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp các file dữ liệu số phát sinh trong kỳ (như file sao kê tài khoản ngân hàng của công ty, số liệu tổng hợp bảng lương thô nội bộ) qua các kênh lưu trữ bảo mật được thiết lập riêng.
Sau khi có đầy đủ dữ liệu số của kỳ tính thuế (tháng hoặc quý), chuyên viên phụ trách sẽ tiến hành rà soát kỹ thuật:
Quét rủi ro hóa đơn: Kiểm tra trạng thái hoạt động của các nhà cung cấp đầu vào, rà soát tính hợp pháp và thời điểm lập hóa đơn để loại trừ các chứng từ không đủ điều kiện hạch toán.
Tổng hợp số liệu: Xử lý và chuẩn hóa dữ liệu thô thành số liệu chính xác để phục vụ cho việc lập tờ khai thuế độc lập, đảm bảo khớp đúng với dữ liệu mà cơ quan quản lý đang lưu trữ trên hệ thống tập trung.
Khâu phê duyệt được thực hiện từ xa, giúp chủ doanh nghiệp chủ động kiểm soát số liệu mà không cần trực tiếp gặp mặt hay bàn giao thiết bị:
Gửi số liệu phê duyệt: Kế toán ASIA lập hoàn thiện các mẫu tờ khai thuế định kỳ (Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNCN) và gửi bản xem trước (PDF) để doanh nghiệp kiểm tra, xác nhận số liệu nghĩa vụ thuế phát sinh.
Ký số từ xa: Doanh nghiệp thực hiện ký phê duyệt tờ khai trực tiếp thông qua thiết bị Chữ ký số của công ty (Token USB hoặc Chữ ký số từ xa – Remote Signing). Quy trình này đảm bảo doanh nghiệp luôn là người giữ quyền kiểm soát tối cao đối với tài khoản và token ký số của mình.
Sau khi tờ khai được doanh nghiệp ký số phê duyệt, Kế toán ASIA hoàn thành quy trình nộp thủ tục hành chính thuế:
Nộp tờ khai lên hệ thống: Tiến hành truyền dữ liệu tờ khai đã ký trực tiếp lên cổng thông tin thuedientu.gdt.gov.vn của Tổng cục Thuế trước thời hạn quy định của pháp luật.
Bàn giao thông báo của Cơ quan Thuế: Đóng gói toàn bộ file tờ khai gốc kèm theo Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (Bước 1) và Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (Bước 2) từ cơ quan thuế để gửi lại cho doanh nghiệp lưu trữ nội bộ, hoàn thành nghĩa vụ kê khai của kỳ đó.
Tóm tắt quy trình phối hợp:
Doanh nghiệp cung cấp: Quyền tra cứu hóa đơn điện tử + File sao kê ngân hàng, bảng lương thô.
Doanh nghiệp thực hiện: Duyệt số liệu tờ khai + Ký số trực tuyến tại chỗ.
Kế toán ASIA thực hiện: Kiểm tra hóa đơn rủi ro + Lập tờ khai + Nộp hệ thống + Bàn giao thông báo xác nhận chấp nhận tờ khai hợp lệ của Cơ quan Thuế.
Để giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa chi phí vận hành, Kế toán ASIA niêm yết công khai khung giá dịch vụ kê khai thuế độc lập. Chi phí dịch vụ được bóc tách và tính toán chính xác dựa trên hai tiêu chí thực tế: Khối lượng hóa đơn điện tử phát sinh và Đặc thù ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp.
Do đây là phân hệ dịch vụ đơn lẻ (standalone), mức phí này tối ưu hơn rất nhiều so với gói dịch vụ kế toán trọn gói, giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa nguồn lực tài chính cho các kỳ kê khai tháng hoặc quý.
| Số chứng từ/tháng | Thương mại – Dịch vụ | Sản xuất – Xây dựng – Nhà hàng |
| Không phát sinh hóa đơn | 499.000đ/tháng | 499.000đ/tháng |
| Dưới 30 chứng từ | 1.500.000đ/tháng | 3.000.000đ/tháng |
| Dưới 50 chứng từ | 2.000.000đ/tháng | 3.500.000đ/tháng |
| Dưới 80 chứng từ | 3.000.000đ/tháng | 4.000.000đ/tháng |
| Dưới 100 chứng từ | 4.000.000đ/tháng | 5.000.000đ/tháng |
| Trên 100 chứng từ | Liên hệ báo giá | Liên hệ báo giá |
Mức phí được thống nhất trong hợp đồng kinh tế đã bao gồm trọn gói các đầu việc xử lý thủ tục hành chính thuế định kỳ, cam kết không phát sinh chi phí ẩn:
Mở và duy trì cổng kết nối tự động để đồng bộ hóa đơn điện tử trực tiếp từ Tổng cục Thuế hằng tháng/quý.
Ứng dụng thuật toán quét rủi ro chuỗi cung ứng, kiểm tra trạng thái hoạt động của các mã số thuế nhà cung cấp đầu vào.
Lập và truyền dữ liệu số các tờ khai bắt buộc (Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNCN) lên hệ thống cơ quan thuế.
Tính toán nghĩa vụ và lập tờ thông báo số thuế TNDN tạm tính hàng quý.
Chịu trách nhiệm trực tiếp giải trình hành chính về mặt số liệu của các tờ khai đã nộp trước cơ quan quản lý thuế hằng kỳ.
Cẩm nang tối ưu chi phí cho chủ doanh nghiệp:
Tính độc lập về giá: Báo giá nêu trên chỉ phục vụ cho khâu lập và nộp tờ khai thuế định kỳ. Chi phí này không bao gồm thù lao cho các nghiệp vụ hạch toán sổ sách kế toán hằng ngày, lập Báo cáo tài chính năm hoặc lập hồ sơ Quyết toán thuế cuối năm.
Tính ổn định: Khung giá được giữ cố định theo bậc số lượng hóa đơn cam kết. Trường hợp doanh nghiệp có sự biến động đột biến về lượng hóa đơn phát sinh trong một kỳ nhất định, mức phí sẽ được điều chỉnh tịnh tiến theo đúng khung bậc thang đã thỏa thuận, đảm bảo sự sòng phẳng và minh bạch tuyệt đối.
Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp có thể lựa chọn linh hoạt hình thức chi trả theo từng kỳ kê khai thực tế (tháng/quý) hoặc tất toán theo năm để hưởng các chính sách ưu đãi chiết khấu thương mại của Kế toán ASIA.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tờ khai thuế định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, nhiều chủ doanh nghiệp thường có tâm lý phó thác hoàn toàn dữ liệu cho bộ phận chuyên môn. Tuy nhiên, trong kỷ nguyên quản lý thuế số năm 2026, mọi sai sót hành chính đều lưu lại vết dữ liệu số và bị xử lý tự động. Để chủ động kiểm soát tính tuân thủ và triệt tiêu các rủi ro phát sinh, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần thiết lập một quy trình kiểm soát nội bộ hậu kê khai tinh gọn thông qua hai chốt chặn dưới đây:
Chủ doanh nghiệp không cần đi sâu vào nghiệp vụ định khoản hạch toán, nhưng bắt buộc phải kiểm soát được kết quả đầu ra của thủ tục hành chính thuế bằng cách yêu cầu bộ phận phụ trách cung cấp các chứng từ pháp lý sau:
Kiểm tra Thông báo bước 2 của Cơ quan Thuế: Đây là văn bản điện tử quan trọng nhất. Khác với Thông báo bước 1 (chỉ ghi nhận cơ quan thuế đã tiếp nhận file dữ liệu), Thông báo bước 2 (Chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử) mới là bằng chứng pháp lý khẳng định tờ khai của doanh nghiệp đã hợp lệ trên hệ thống, không bị lỗi cấu trúc kỹ thuật và được ghi nhận nghĩa vụ thuế thành công.
Đối chiếu dòng tiền nghĩa vụ thuế: Yêu cầu kế toán cung cấp Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước có mã cơ quan thuế phê duyệt (nếu kỳ đó có phát sinh số thuế GTGT hoặc TNCN phải nộp). Số tiền trên chứng từ nộp tiền phải khớp đúng với chỉ tiêu số thuế phải nộp trên tờ khai đã phê duyệt.
Theo dõi hạn mức tạm nộp thuế TNDN: Hàng quý, chủ doanh nghiệp cần yêu cầu bộ phận kế toán báo cáo số liệu tổng hợp doanh thu và chi phí thô để kiểm tra xem số tiền thuế TNDN tạm nộp đã tiệm cận mức 80% nghĩa vụ thực tế hay chưa, tránh tình trạng bị hệ thống tự động tính tiền chậm nộp 0.03%/ngày vào cuối năm.
Chữ ký số (USB Token hoặc Chữ ký số từ xa – Remote Signing) và tài khoản đăng nhập cổng hệ thống thuedientu.gdt.gov.vn là con dấu pháp lý tối cao của doanh nghiệp trên không gian số. Việc buông lỏng quản lý các công cụ này sẽ trực tiếp mở ra các lỗ hổng rủi ro lớn:
Ứng dụng quy trình trình ký phê duyệt từ xa: Khi sử dụng phân hệ Dịch vụ Kê khai thuế đơn lẻ tại Kế toán ASIA, doanh nghiệp hoàn toàn kiểm soát được chữ ký số của mình. Quy trình được thiết lập: Chuyên viên ASIA lập tờ khai xuất file -> Chủ doanh nghiệp kiểm tra số liệu tổng hợp -> Chủ doanh nghiệp trực tiếp cắm token hoặc xác thực trên điện thoại cá nhân để phê duyệt nộp tờ khai. Tuyệt đối không giao mật khẩu token chữ ký số cho các cá nhân bên ngoài tự ý ký duyệt mà không qua kiểm tra.
Quản trị mật khẩu tài khoản Thuế điện tử: Thiết lập quy định thay đổi mật khẩu tài khoản thuế định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm/lần). Không chia sẻ tài khoản tổng (tài khoản có đuôi -QL sở hữu quyền thay đổi thông tin ngân hàng, thông tin liên hệ và phân quyền đại lý) cho nhân sự nội bộ không có thẩm quyền, nhằm ngăn chặn hành vi thay đổi thông tin pháp lý bất hợp pháp.
Cẩm nang quản trị dành cho CEO: Quy trình kiểm soát nội bộ hậu kê khai không phải là làm thay công việc của bộ phận chuyên môn, mà là thiết lập các điểm chạm kiểm tra thông minh. Việc nắm giữ quyền quản lý thiết bị chữ ký số và chủ động kiểm tra hệ thống Thông báo bước 2 từ Cơ quan Thuế là hai chìa khóa vàng giúp chủ doanh nghiệp kiểm soát chính xác 100% trạng thái an toàn tài chính, pháp lý hành chính của công ty.
Toàn bộ quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp và Kế toán ASIA được vận hành hoàn toàn trên không gian số, tối ưu hóa thời gian và không yêu cầu chuyển giao chứng từ giấy phức tạp. Quy trình 4 bước tinh gọn dưới đây được thiết kế chuyên biệt cho phân hệ dịch vụ kê khai thuế đơn lẻ, đảm bảo tính bảo mật và kiểm soát chặt chẽ tiến độ nộp tờ khai:
Trả lời: BẮT BUỘC. Theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp đã làm thủ tục và nhận được thông báo chấp thuận tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cơ quan quản lý, tất cả các doanh nghiệp đang ở trạng thái hoạt động đều phải hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế hằng kỳ.
Nghiệp vụ thực tế: Kế toán phải thực hiện lập và nộp "tờ khai trắng" (tờ khai không phát sinh chỉ tiêu số liệu) lên hệ thống đúng thời hạn quy định. Nếu doanh nghiệp bỏ sót không nộp tờ khai trắng này, hệ thống số của Tổng cục Thuế vẫn ghi nhận hành vi vi phạm hành chính và tự động áp dụng khung xử phạt nộp chậm từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy theo số ngày quá hạn quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trả lời: KHÔNG. Đây là hai phân hệ dịch vụ hoàn toàn độc lập và tách bạch về mặt pháp lý cũng như chi phí vận hành:
Dịch vụ Kê khai Thuế: Chỉ tập trung xử lý các thủ tục hành chính thuế phát sinh theo chu kỳ ngắn hạn (hằng tháng hoặc hằng quý) bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN và tạm tính thuế TNDN để đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng hạn, không bị phạt hành chính.
Dịch vụ lập Báo cáo tài chính và Quyết toán thuế: Là công tác tổng hợp toàn bộ dữ liệu của cả năm tài chính để khóa sổ kế toán, lập bộ BCTC và quyết toán nghĩa vụ thuế TNDN, TNCN tổng hợp cuối năm.
Giá trị mang lại: Sự bóc tách này giúp doanh nghiệp mới thành lập hoặc quy mô siêu nhỏ tối ưu hóa chi phí hằng tháng ở mức thấp nhất. Bộ dữ liệu tờ khai sạch được Kế toán ASIA đóng gói hằng kỳ chính là cơ sở chuẩn mực để doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê dịch vụ quyết toán cuối năm một cách dễ dàng.
Trả lời: Doanh nghiệp hoàn toàn ĐƯỢC QUYỀN nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh cho các tờ khai có sai sót trực tiếp trên hệ thống trực tuyến.
Thời hạn và điều kiện hợp pháp: Việc khai bổ sung phải được thực hiện trước khi Cơ quan Thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế.
Hệ quả tài chính thực tế:Nếu hành vi khai bổ sung không làm giảm số thuế phải nộp hoặc không làm tăng số thuế được hoàn, doanh nghiệp chỉ bị xử lý hành chính về hành vi lập tờ khai sai.Nếu hành vi khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp của kỳ cũ, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu đó kèm theo tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ 0.03%/ngày tính trên số ngày chậm nộp để khắc phục hậu quả dữ liệu.
Trả lời: Nhờ hạ tầng công nghệ quét tự động hằng kỳ, Kế toán ASIA sẽ chủ động nhận diện và phân loại các hóa đơn thuộc danh sách rủi ro trước khi tiến hành lập tờ khai thuế GTGT.
Nghiệp vụ xử lý thực tế:Chuyên viên sẽ thông báo lập tức và tư vấn doanh nghiệp tạm thời không đưa vào khấu trừ trên tờ khai Mẫu 01/GTGT của kỳ đó để tránh việc hệ thống AI của Tổng cục Thuế tự động kích hoạt lệnh cảnh báo rủi ro cao đối với mã số thuế của doanh nghiệp.Trường hợp giao dịch thương mại là có thật (ngay tình), Kế toán ASIA sẽ hướng dẫn bộ phận nội bộ của doanh nghiệp thu thập, đóng gói đầy đủ bộ chứng từ bảo vệ (hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, lệnh điều động phương tiện, chứng từ thanh toán qua ngân hàng) để sẵn sàng giải trình hành chính khi cơ quan thuế yêu cầu.
Trả lời: CÓ. Mọi sai sót trên hóa đơn điện tử (sai tên, địa chỉ, mã số thuế, thành tiền hoặc thuế suất) nếu không được xử lý kịp thời sẽ trực tiếp làm sai lệch dữ liệu số, khiến tờ khai thuế GTGT định kỳ bị hệ thống Thuế từ chối hoặc cảnh báo lỗi chênh lệch.
Phạm vi hỗ trợ: Trong phạm vi dịch vụ kê khai thuế độc lập, khi phát hiện hóa đơn điện tử phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp bị sai sót, Kế toán ASIA sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn hoặc trực tiếp thay mặt doanh nghiệp lập và nộp Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) gửi lên cơ quan thuế qua hệ thống trực tuyến. Việc này đảm bảo luồng dữ liệu hóa đơn điện tử gốc luôn khớp đúng 100% với số liệu ghi nhận trên tờ khai thuế GTGT chính thức được nộp trong kỳ.
Chia sẻ bài viết này:
DỊCH VỤ KHÁC
THAM KHẢO THÊM